Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Lĩnh Vực Chứng Khoán

Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Chứng Khoán
Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Chứng Khoán

 📣📣📣 Tải Free!!! Tải Ngay !!! Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Lĩnh Vực Chứng Khoán Bài viết sau đây mình sẽ giới thiệu một bài tiểu luận với chủ đề là pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính kĩnh vực chứng khoán hoàn toàn xuất sắc, dành cho các bạn sinh viên chuyên học ngành luật đáng để xem và theo dõi. Bài viết mình đã tiến hành triển khai nội dung như là cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán,hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán,thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cuối cùng là trình tự thủ tục xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán… Hy vọng nguồn tài liệu này sẽ đủ xịn xò để cung cấp được cho các bạn thêm kiến thức để có thể nhanh chóng bài tiểu luận.

Ngoài ra, hiện tại bên mình có nhận viết thuê tiểu luận với đa dạng đề tài ngành luật phổ biến nhất hiện nay, nếu bạn đang trong quá trình chưa biết phải thực hiện bài tiểu luận như thế nào hoặc thậm chí bạn chưa có nhiều thời gian để thực hiện. Đừng quá lo lắng, hãy tìm đến ngay dịch vụ nhận viết thuê tiểu luận qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được tư vấn báo giá và hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé.

1. Cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

1.1. Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Theo Giáo trình Luật chứng khoán (2021), vi phạm pháp luật hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là hành vi do các tổ chức, cá nhân thực hiện do lỗi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được xử lý theo quy phạm pháp luật hành chính, các vi phạm này chưa đến mức độ nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự. Luật chứng khoán 2019 đã quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại chương IX. Để cụ hóa những quy định đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Theo đó, khoản 2 Điều 1 Nghị định này quy định các loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, cụ thể như sau:

Thứ nhất, Vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ;

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng và Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.[1] Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Một số hành vi vi phạm quy định này như: Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận; Không công bố báo cáo sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành để thực hiện dự án đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Hội đồng thành viên, báo cáo chủ sở hữu công ty hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành để thực hiện dự án trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán xác nhận, trừ trường hợp chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; Thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ không đúng thời gian quy định; Thực hiện phân phối chứng khoán riêng lẻ không đúng quy định pháp luật; làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán, phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ;…[2]

XEM THÊM : Tiểu Luận Môn Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật

Thứ hai, Vi phạm quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam;

Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Lĩnh Vực Chứng Khoán chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định dưới các hình thức như chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. Việc chào bán trái phiếu ra công chứng phải đáp ứng điều kiện, phải đăng ký và thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Hành vi vi phạm quy định này bao gồm vi phạm về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán như không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng; hay vi phạm về thực hiện chào bán như đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về giá chứng khoán trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng.

Thứ ba, Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài và phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;

Việc chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP của chính phủ ngày 31/12/2020. Theo đó, khi chưa đáp ứng đủ điều kiện hoặc chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục, phát hiện hồ sơ sai sót nhưng không sửa đổi, bổ sung,… thì bị xử phạt hành chính theo quy định tương ứng. [3]\

Thứ ba, Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu;

Các hành vi vi phạm quy định này như Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Có hành vi lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật

Thứ tư, Vi phạm quy định về công ty đại chúng;

Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Lĩnh Vực Chứng Khoán theo khoản 1 Điều 32 Luật chứng khoán 2019, Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp: Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định. Các hành vi được coi là vi phạm quy định này bao gồm (i) hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng (Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng; Làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại chúng,..); (ii) Vi phạm quy định về hủy tư cách công ty đại chúng; (iii) Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng; (iv) Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ.

Thứ năm, Vi phạm quy định về chào mua công khai;

Điều 35 Luật chứng khoán quy định về các trường hợp phải chào mua công khai và đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước. Theo đó, các hành vi vi phạm như Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà mình đang chào mua công khai; Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua công khai; Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm,…

Các hành vi vi phạm khác bao gồm: Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán; Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán;Vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán và hành nghề chứng khoán; vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán; Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký; Vi phạm quy định công bố thông tin và báo cáo; vi phạm quy định về kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định tại Nghị định này

XEM THÊM : 196+ Đề Tài Tiểu Luận Luật Tài Chính

2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Theo Điều 4 Nghị định Nghị định 156/2020/NĐ-CP, hình thức xử phạt hành chính bao gồm hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung, cụ thể như sau:

“1. Hình thức xử phạt chính:

  1. a) Cảnh cáo;
  2. b) Phạt tiền;
  3. c) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
  4. d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
  5. Hình thức xử phạt bổ sung:
  6. a) Đình chỉ hoạt động chào mua công khai; hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán; hoạt động văn phòng đại diện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán; hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
  7. b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng, trong trường hợp không áp dụng là hình thức xử phạt chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
  8. c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.

Trong đó, cảnh cáo được áp dụng với tổ chức, cá nhân khi có đủ hai điều kiện: Một là hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân thực hiện được văn bản pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định là có thể áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo; Hai là việc áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về chứng khoán chỉ được thực hiện khi đó vi phạm nhỏ, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.

Bên cạnh cảnh cáo, Nghị định còn quy định về hình thức phạt tiề. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là mức phạt tiền trung bình của khung hình phạt đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền.

Ngoài hình thức xử phạt chính, tùy theo mức độ và tính chất vi phạm, các tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung. Những hình thức xử phạt này không được áp dụng độc lập mà phải kèm theo hình thức xử phạt chính. Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể như sau:

“a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt quá thời gian quy định; buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;

  1. b) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ hoặc chào bán chứng khoán ra công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận;
  2. c) Buộc báo cáo, cung cấp thông tin chính xác; buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán;
  3. d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký; buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai; buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;

  1. e) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định; buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai;
  2. g) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ hoặc chào bán chứng khoán ra công chúng;
  3. h) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;
  4. i) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng; buộc dừng thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán;
  5. k) Buộc quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ;
  6. l) Buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản ký quỹ của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; buộc tách biệt giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái sinh và tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở;
  7. m) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
  8. n) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng; buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại diện;
  9. o) Buộc dừng thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng; buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo đúng quy định”.[4]
Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Chứng Khoán
Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Chứng Khoán

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được trao cho Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó, Chánh Thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra được phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được phạt tiền tối đa đến 1 tỷ đồng,…[5]

4. Trình tự, thủ tục xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trưởng chứng khoán thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và báo cáo ngay bằng văn bản cho Chánh thanh tra hoặc Chủ tịch Ủy ban chứng khoán nhà nước. Cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán nhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc và đề xuất xử lý bằng văn bản tới Ủy ban chứng khoán nhà nước để giải quyết.

Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quyết định có quy định ngày có hiệu lực khác. Quyết định xử phạt được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt; cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt và đăng công khai trên trang điện tử của Ủy ban chứng khoán nhà nước trong ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt phải tự nguyện thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định, trừ trường hợp khác. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền có thể nộp tiền phạt ngày tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt hoặc nộp tai kho bạc nhà nước.

Trên đây là toàn bộ Tiểu Luận Pháp Luật Về Xử Phạt Vi Phạm Lĩnh Vực Chứng Khoán là những nội dung hoàn toàn hữu ích và xuất sắc mà mình đã tiến hành triển khai và liệt kê đến cho các bạn sinh viên. Chúc các bạn xem được bài tiểu luận này của mình nhanh chóng hoàn thành bài tiểu luận điểm cao, nếu như nguồn tài liệu mình đã triển khai trên đây không đủ để đáp ứng nhu cầu của bạn thì liên hệ ngay đến dịch vụ làm tiểu luận thuê chất lượng qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được chúng tôi tư vấn báo giá và hỗ trợ nhiệt tình nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

[1] Khoản 20 Điều 4 Luật chứng khoản 2019

[2] Xem thêm Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

[3] Xem thêm Điều 11 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

[4] Xem thêm Điều 4 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

[5] Xem thêm Điều 47 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*